ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
--------------
NHỮNG CÂU HỎI PHỔ BIẾN
VỀ KHAI THÁC CÁT SỎI LÒNG SÔNG
VÀ GIAO THÔNG THỦY NỘI ĐỊA
------------
LỜI GIỚI THIỆU
___OoO___
Cùng với sự phát triển của các thành phần kinh tế cả nước nói chung và họat
động giao thông thủy nội địa nói riêng, họat động giao thông thủy nội địa tại
thành phố Hồ Chí Minh không ngừng phát triển lớn mạnh biểu hiện qua sự tăng
vọt về số lượng cảng bến thủy nội địa được mở ra với sự đa dạng của các lọai
hình phương tiện tham gia giao thông thủy, ngày càng nhiều các công trình xây
dựng, khai thác hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa được các tổ chức, cá nhân
trong xã hội quan tâm đầu tư tạo nên một diện mạo mới đầy sức sống cho thành
phố công nghiệp lớn nhất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những hình ảnh tích cực là
những mặt tiêu cực tồn tại xảy ra trong họat động kinh doanh, khai thác các
cảng, bến, bãi, tình trạng lấn chiếm sông, kênh rạch trong quá trình thi công
các công trình xây dựng đã gây không ít những khó khăn cho công tác quản lý
nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa. Việc kiểm tra, xử lý các vi phạm
chưa kịp thời, đồng bộ và kiên quyết các họat động san lấp bừa bãi, các công
trình lấn chiếm xây dựng và khai thác cát lòng sông trái phép đã gây ảnh hưởng
xấu đến môi trường, thóat nước, làm thay đổi dòng chảy, sạt lở ven bờ và phá
vỡ quy họach.
Nhằm phổ biến, tuyên truyền giáo dục ý thức chấp hành pháp luật cho các tổ chức,
cá nhân tham gia giao thông đường thuỷ nội địa; tăng cường công tác quản lý
nhà nước về họat động kinh doanh tại các cảng, bến bãi, bến khách ngang sông,
đăng ký, đăng kiểm phương tiện giao thông thủy nội địa, và chấn chỉnh lại tình
trạng vi phạm khai thác khóang sản và hành lang an tòan hạ tầng giao thông trên
các sông, kênh, rạch, đồng thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về
khai thác cát và trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa theo quy định
của pháp luật, Ủy ban nhân dân thành phố trân trọng giới thiệu “Cẩm nang hướng
dẫn thi hành một số quy định pháp luật liên quan đến khai thác cát sông và họat
động giao thông thủy nội địa, kinh doanh khai thác cảng, bến ".
Hy vọng cuốn Cẩm nang này sẽ thực sự hữu ích giúp các tổ chức, cá nhân trong
xã hội tiếp cận, nâng cao sự hiểu biết chính sách Pháp luật của Nhà nước và
ý thức đuợc trách nhiệm trong việc bảo đảm hoạt động giao thông đường thuỷ nội
địa được thông suốt trật tự, an toàn cho người, phương tiện, tài sản và bảo
vệ môi trường; phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Trân trọng giới thiệu.
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TPHCM
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC CÁT
I. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC KHAI THÁC:
Câu 1: Khai thác cát sỏi lòng sông được điều chỉnh bởi những quy định nào?
Cát sỏi là loại khoáng sản thuộc nhóm vật liệu xây dựng. Do vậy các hoạt động
khai thác cát sỏi được điều chỉnh bởi Luật Khoáng sản (sửa đổi, bổ sung năm
2005) và các văn bản quy định về hoạt động khoáng sản. Tất cả các tổ chức, cá
nhân khi hoạt động khai thác cát sỏi lòng sông phải có giấy phép của các cơ
quan quản lý nhà nước theo quy định
Câu 2: Thẩm quyền cấp phép hoạt động khoáng sản của Uỷ ban nhân dân thành phố
?
Uỷ ban nhân dân thành phố cấp giấy phép khảo sát, giấy phép thăm dò, giấy phép
khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
và than bùn; giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản đối với khu
vực đã được điều tra, đánh giá hoặc thăm dò, phê duyệt trữ lượng khoáng sản
mà không nằm trong quy hoạch khai thác, chế biến khoáng sản của cả nước đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc không thuộc diện dự trữ tài nguyên
khoáng sản quốc gia;
Câu 3: Thủ tục xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản bao gồm những hồ sơ nào?
- Đơn xin cấp giấy phép kèm theo bản đồ khu vực dự kiến xin phép;
- Đề án hoạt động khoáng sản (Khảo sát, thăm dò, khai thác, gia hạn) trong đó
nêu rõ cơ sở địa chất và các loại khoáng sản là đối tượng xin phép hoạt động
khoáng sản, phương pháp và khối lượng thực hiện; thời hạn, tiến độ thực hiện
và nguồn tài chính;
- Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định (*);
- Báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt
theo quy định (*);
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường (*);
- Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của công chứng
nhà nước của tổ chức xin phép
(*): Áp dụng đối với hồ sơ xin phép khai thác khoáng sản
Liên hệ để được hướng dẫn chi tiết: Sở Tài nguyên và Môi trường – 63 Lý Tự Trọng,
phường Bến Nghé, Quận 1; Điện thoại: 8256 676 – Website: www.donre.hochiminhcity.gov.vn
Câu 4: Thời gian thực hiện việc cấp giấy phép hoạt động khoáng sản?
- Sở Tài nguyên và Môi trường được Uỷ ban nhân dân thành phố uỷ quyền thẩm định
hồ sơ xin phép hoạt động khoáng sản và trình Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét
cấp phép;
- Thời hạn thụ lý giải quyết hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường được tính
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
• Giấy phép khảo sát thăm dò khoáng sản: từ 60 đến 90 ngày làm việc
• Giấy phép khai thác khoáng sản : 30 ngày làm việc
Câu 5: Diện tích khu vực được cấp phép hoạt động khoáng sản có được giới hạn
không? Quy định cụ thể như thế nào?
- Diện tích khu vực khảo sát khoáng sản được cấp cho một giấy phép khảo sát
khoáng sản không quá năm trăm kilômet vuông (500 km2)
- Diện tích khu vực thăm dò của một giấy phép thăm dò khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường ở vùng đất liền không quá hai kilômet vuông (02 km2),
ở vùng có mặt nước không quá một kilômet vuông (01 km2).
- Diện tích khu vực thăm dò của một giấy phép thăm dò nước khoáng, nước nóng
thiên nhiên không quá hai kilômet vuông (02 km2)
- Diện tích khu vực khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
của một giấy phép trong trường hợp không bắt buộc phải tiến hành thăm dò khoáng
sản không quá mười (10 ha) đối với một tổ chức và không quá một (01 ha) đối
với cá nhân.
- Diện tích khu vực khai thác tận thu của một giấy phép cấp cho một tổ chức
không quá mười (10) ha, cho một cá nhân không quá một (01) ha
Câu 6: Các tổ chức, cá nhân được các Bộ-ngành TW như Bộ Giao thông vận tải,
Bộ Quốc phòng… cấp phép nạo vét tận thu khoáng sản trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh thì có phải lập thủ tục xin phép hay không?
- Không phải lập thủ tục xin phép nhưng phải có báo cáo với cơ quan quản lý
nhà nước về khoáng sản tại địa phương là Sở Tài nguyên và Môi trường trước khi
thực hiện công tác nạo vét đã được Trung ương cấp phép.
- Hồ sơ báo cáo gồm:
+ Hồ sơ pháp lý có liên quan đến tổ chức, cá nhân;
+ Giấy phép hoạt động nạo vét tận thu của Bộ cấp phép;
+ Phương án hoặc đề án hoạt động khoáng sản được cơ quan quản lý có thẩm quyền
phê duyệt trong đó nêu rõ cơ sở địa chất và các loại khoáng sản là đối tượng
xin phép hoạt động khoáng sản, phương pháp và khối lượng thực hiện; thời hạn,
tiến độ thực hiện và nguồn tài chính
+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường
Ngoài ra, đơn vị nạo vét tận thu trên địa bàn thành phố phải thực hiện Báo cáo
định kỳ hàng tháng, hàng quý về khối lượng, trữ lượng và tiến độ thực hiện nạo
vét.
Liên hệ để được hướng dẫn chi tiết: Sở Tài nguyên và Môi trường – 63 Lý Tự Trọng,
phường Bến Nghé, Quận 1; Điện thoại: 8256 676 – Website: www.donre.hochiminhcity.gov.vn
Câu 7: Tổ chức, cá nhân muốn thực hiện việc xuất nhập khẩu khoáng sản hoặc nhập
khẩu ủy thác thì cần có điều kiện gì và liên hệ thủ tục ở đâu ?
- Khoáng sản được khai thác từ các mỏ không nằm trong quy hoạch và cân đối phục
vụ cho chế biến trong nước và đã qua chế biến đạt tiêu chuẩn chất lượng và điều
kiện được các phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn VILAS xác nhận.
- Doanh nghiệp được phép xuất khẩu khoáng sản là doanh nghiệp được thành lập
theo quy định của pháp luật, có đủ điều kiện theo quy định của Luật Thương mại
về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hóa với nước
ngoài và phải đáp ứng được một trong các điều kiện sau:
a. Có Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc Giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản còn hiệu lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
b. Có Giấy phép chế biến khoáng sản còn hiệu lực, có Hợp đồng mua khoáng sản
để chế biến với tổ chức, cá nhân có Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc Giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản còn hiệu lực.
c. Có Hợp đồng mua khoáng sản hoặc Hợp đồng ủy thác xuất khẩu khoáng sản với
tổ chức, cá nhân có Giấy phép khai thác khoáng sản. Giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản hoặc Giấy phép chế biến khoáng sản còn hiệu lực.
- Liên hệ: - Sở Tài nguyên và Môi trường – 63 Lý Tự Trọng, phường Bến Nghé,
Quận 1; Điện thoại: 8256 676 – Website: www.donre.hochiminhcity.gov.vn để được
hướng dẫn về thủ tục liên quan đến Giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Sở Thương mại : 61 Lý Tự Trọng, phường Bến Nghé, Quận 1 để được hướng dẫn
về thủ tục xuất nhập khẩu.
Câu 8: Các tổ chức, cá nhân kinh doanh cát xây dựng phải thực hiện những quy
định gì?
Các tổ chức, cá nhân được phép kinh doanh cát xây dựng phải đáp ứng các điều
kiện sau:
- Có giấy phép đăng ký kinh doanh vật liệu xây dựng có điều kiện ( Liên hệ Sở
Xây dựng: 60 Trương Định, Quận 3 để được hướng dẫn chi tiết)
- Có giấy phép đăng ký thành lập DN theo quy định pháp luật;
- Có Giấy phép mở bến thủy nội địa do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Phương tiện bơm hút, vận chuyển cát phải có giấy chứng nhận đã đăng kiểm kỹ
thuật của cơ quan chức năng;
- Có đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường bến bãi kinh doanh;
- Hoạt động kinh doanh cát phải có hóa đơn chứng từ ghi rõ nguồn gốc mua bán
cát.
II. QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG:
Câu 1: Hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông trái phép gây ảnh hưởng xấu đến
môi trường như thế nào ? Chính phủ và Thành phố đã có chủ trương chính sách
gì ngăn chặn tình hình này ?
Việc khai thác cát trên các tuyến sông trên địa bàn thành phố là một trong nhưng
nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến việc sạt lở bờ sông làm thay đổi hướng chảy,
dòng chảy của các tuyến sông, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường xung quanh,
thay đổi cảnh quan môi trường gây thiệt hại vật chất cho người dân sống ven
2 bên bờ sông, thiệt hạn vật chất cho nhà nước trong công tác phong ngừa và
bảo vệ các tuyến 2 bên bờ sông.
Riêng một số tuyến sông phục vụ giao thông hàng hải có các hoạt động nạo vét,
duy tu luồng. Các hoạt động nạo vét này phải tuân thủ các quy định của ngành
giao thông và ngành quản lý tài nguyên khoáng sản. Các tổ chức cá nhân muốn
khai thác cát sỏi lòng sông, nạo vét duy tu luồng cần đến các cơ quan quản lý
ngành để được hướng dẫn cụ thể.
Câu 2: Việc khai thác cát cần tuân thủ như thế nào để bảo vệ môi trường trong
hoạt động khai thác ?
- Tổ chức cá nhân được phép hoạt động khoáng sản phải sử dụng công nghệ, thiết
bị, vật liệu và thực hiện các qui định khác của Luật bảo vệ Môi trường để hạn
chế tối đa tác động xấu đến các thành phần môi trường ; thực hiện việc phục
hồi môi trường, môi sinh và đất đai sau khi kết thúc từng giai đoạn hoặc toàn
bộ hoạt động khoáng sản.
- Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản phải chịu mọi chi phí bảo
vệ, phục hồi môi trường, môi sinh và đất đai. Chi phí bảo vệ, phục hồi môi trường,
môi sinh và đất đai phải được xác định và báo cáo đánh giá tác động môi trường,
báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác, chế biến khoáng sản hoặc đề án thăm
dò khoáng sản. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản phải ký quỹ tại
mội Ngân hàng Việt Nam hoặc Ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động tại Việt
Nam để bảo đảm cho việc phục hồi Môi trường, môi sinh và đất đai.
Câu 3 : Khai thác cát, tận thu cát có phải đóng thuế tài nguyên không?
- Mọi hoạt động khai thác cát, tận thu cát phải đóng thuế tài nguyên;
- Thuế tài nguyên khoáng sản được tính trên sản lượng khoáng sản thương phẩm
thực tế khai thác được và theo giá bán.
Câu 4 : Tổ chức, cá nhân khai thác cát có phải đóng phí bảo vệ môi trường hay
không? Cách tính và mức thu như thế nào?
- Các tổ chức, cá nhân (trong nước và nước ngoài) khai thác cát đều phải đóng
phí bảo vệ môi trường, - - Mức thu phí : 2000đ/m3 cát vàng hoặc cát xây dựng.
III. QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC CÁT:
Câu 1 : Vi phạm các quy định về khai thác khoáng sản (đối với các trường hợp
có giấy phép khai thác khoáng sản) bị xử lý như thế nào ?
- Phạt tiền từ 500.000 đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo kế
hoạch khai thác, không đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu
hoạt động sản xuất với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đến 10.000.000 đối với một trong các hành vi vi phạm
sau đây:
+ Khai thác khoáng sản không có thiết kế mỏ; không có giám đốc điều hành mỏ
theo quy định;
+ Không ký quỹ để bảo đảm phục hồi môi trường và đất đai sau khai thác và khi
đóng cửa mỏ theo quy định;
+ Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo sai số liệu về hoạt động khai
thác khoáng sản cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
+ Khai thác tận thu khoáng sản khi giấy phép đã hết hạn, trừ trường hợp đã nộp
đơn xin gia hạn theo quy định.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm giấy phép đã hết hạn, trừ trường hợp đã nộp đơn xin gia hạn theo quy
định;
+ Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các biện pháp sau khai thác và đóng
cửa mỏ theo quy định;
+ Không thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin của Nhà nước về kết quả khảo
sát, thăm dò khoáng sản theo quy định khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thông báo bằng văn bản.
- Phạt tiền từ 50.000.000 đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp khai thác
khoáng sản vàng, bạc, platin, đá quý, xạ - hiếm.
- Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả
+ Tước giấy phép đối với hành vi vi phạm khi có tình tiết tăng nặng theo quy
định;
+ Buộc áp dụng các biện pháp tương ứng để khắc phục hậu quả gây ra
+ Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm.
Câu 2 : Khai thác khoáng sản, khai thác cát không giấy phép bị xử lý vi phạm
như thế nào?
- Phạt tiền từ 20.000.000 đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm đối với khai thác khoáng sản không phải là vàng, bạc, platin, đá quý,
xạ - hiếm.
- Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả
- Buộc áp dụng các biện pháp tương ứng để khắc phục hậu quả gây ra.
- Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm.
Câu 3 : Các hành vi cản trở các hoạt động kiểm tra, thanh tra về khoáng sản
của người thi hành công vụ và cơ quan nhà nước có thẩm quyền, mức phạt như thế
nào?
- Phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng.
- Người bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản nếu có hành
vi chống người thihành công vụ, trì hoãn, trốn tránh việc chấp hành hoặc có
hành vi vi phạm khác thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm
hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi
thường theo quy định của pháp luật.
Câu 4: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản của Uỷ
ban nhân dân các cấp?
* Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 500.000 đồng;
- Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến
500.000 đồng;
- Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.
* Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
- Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính;
- Tịch thu khoáng sản khai thác trái phép;
- Tước quyền sử dụng giấy phép thuộc thẩm quyền;
- Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.
* Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương :
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến mức tối đa đối với các lĩnh vực quy định tại điểm d và điểm
đ khoản 2 Điều 14 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính;
- Tước quyền sử dụng giấy phép thuộc thẩm quyền;
- Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính;
- Tịch thu khoáng sản khai thác trái phép;
- Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.
Câu 5 : Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản của
Thanh tra về khoáng sản?
* Thanh tra viên về khoáng sản đang thi hành công vụ có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 200.000 đồng;
- Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm có giá trị đến 2.000.000
đồng;
- Đình chỉ hành vi vi phạm, buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra.
* Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
- Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính;
- Tước quyền sử dụng giấy phép thuộc thẩm quyền;
- Đình chỉ hành vi vi phạm, buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra.
* Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
- Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính;
- Tịch thu khoáng sản khai thác trái phép;
- Tước quyền sử dụng giấy phép thuộc thẩm quyền;
- Đình chỉ hành vi vi phạm, buộc khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây
ra.
CHƯƠNG II
QUY ĐỊNH VỀ GIAO THÔNG THỦY VÀ HOẠT ĐỘNG BẾN BÃI
I. QUY ĐỊNH VỀ GIAO THÔNG THỦY:
Câu 1: Các hành vi nào bị cấm theo Luật giao thông thủy nội địa?
- Phá hoại công trình giao thông đường thuỷ nội địa; tạo vật chướng ngại gây
cản trở giao thông đường thuỷ nội địa.;
- Mở cảng, bến thuỷ nội địa trái phép; đón, trả người hoặc xếp, dỡ hàng hoá
không đúng nơi quy định;
- Xây dựng trái phép nhà, lều quán hoặc các công trình khác trên đường thuỷ
nội địa và phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa;
- Đổ đất, đá, cát, sỏi hoặc chất thải khác, khai thác trái phép khoáng sản trong
phạm vi luồng và hành lang bảo vệ luồng; đặt cố định ngư cụ, phương tiện khai
thác, nuôi trồng thuỷ sản trên luồng;
- Đưa phương tiện không đủ điều kiện hoạt động theo quy định tham gia giao thông
đường thuỷ nội địa; sử dụng phương tiện không đúng công dụng hoặc không đúng
vùng hoạt động theo giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của
cơ quan đăng kiểm;
- Bố trí thuyền viên không đủ định biên theo quy định khi đưa phương tiện vào
hoạt động; thuyền viên, người lái phương tiện làm việc trên phương tiện không
có bằng, chứng chỉ chuyên môn hoặc bằng, chứng chỉ chuyên môn không phù hợp;
- Chở hàng hoá độc hại, dễ cháy, dễ nổ, động vật lớn chung với hành khách; chở
quá sức chở người của phương tiện hoặc quá vạch dấu mớn nước an toàn;
- Làm việc trên phương tiện khi trong máu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100
mililít máu hoặc 40 miligam/1lít khí thở hoặc có các chất kích thích khác mà
pháp luật cấm sử dụng;
- Bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm; xâm phạm tính mạng,
tài sản khi phương tiện bị nạn; lợi dụng việc xảy ra tai nạn làm mất trật tự,
cản trở việc xử lý tai nạn;
- Vi phạm báo hiệu hạn chế tạo sóng hoặc các báo hiệu cấm khác;
- Tổ chức đua hoặc tham gia đua trái phép phương tiện trên đường thuỷ nội địa;
lạng lách gây nguy hiểm cho phương tiện khác;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, gây phiền hà khi thực hiện nhiệm
vụ; thực hiện hoặc cho phép thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về giao thông
đường thuỷ nội địa;
- Các hành vi khác vi phạm pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa.
Câu 2: Khi thi công công trình trong phạm vi các tuyến giao thông thủy nội địa,
hành vi nào bị xem là vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông thủy nội
địa ?
- Không có chứng chỉ chuyên môn khi điều khiển phương tiện, thiết bị thi công;
- Không có phương án bảo đảm an toàn giao thông thủy nội địa đã được cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Không thực hiện hay thực hiện không đầy đủ phương án bảo đảm an toàn giao
thông đường thủy nội địa đã được duyệt.
- Để phương tiện, thiết bị thi công gây cản trở giao thông;
- Không bàn giao hồ sơ công trình liên quan đến phạm vi bảo vệ luồng cho đơn
vị quản lý đường thủy nội địa khi thi công xong công trình;
- Đổ bùn, đất, đá, cát, sỏi không đúng nơi quy định trong phạm vi hành lang
bảo vệ luồng hoặc không đúng phạm vi luồng quy định khi thi công nạo vét đường
thủy nội địa.
Câu 3 : Các tổ chức, cá nhân khi thi công công trình, khai thác khoáng sản trong
phạm vi bảo vệ luồng phải tuân theo các quy định nào?
- Phải bảo đảm chiều cao, chiều rộng khoang thông thuyền, độ sâu an toàn của
đáy luồng theo tiêu chuẩn cấp kỹ thuật tuyến đường thuỷ nội địa được xác định
trong quy hoạch đã công bố;
- Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thuỷ nội địa
( Sở Giao thông công chính hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa ) chấp thuận bằng
văn bản phương án bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn trước khi thi công
công trình hoặc khai thác khoáng sản
- Khi hoàn thành công trình hoặc kết thúc việc khai thác khoáng sản phải thanh
thải vật chướng ngại do xây dựng công trình, khai thác khoáng sản gây ra và
được đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa phụ trách khu vực xác nhận giao thông
trên luồng được bảo đảm như trước khi thi công công trình, khai thác khoáng
sản;
- Bàn giao hồ sơ công trình liên quan đến phạm vi bảo vệ luồng cho đơn vị quản
lý đường thuỷ nội địa;
- Bồi thường thiệt hại phát sinh liên quan đến phạm vi bảo vệ luồng do thi công
công trình hoặc khai thác khoáng sản gây ra.
Câu 4: Phạm vi bảo vệ kè giao thông được quy định như thế nào?
- Đối với kè ốp bờ được tính từ đầu kè và từ cuối kè trở về hai phía thượng
lưu và hạ lưu, mỗi phía 50 mét; từ đỉnh kè trở vào phía bờ tối thiểu 10 mét;
từ chân kè trở ra phía luồng 20 mét;
- Đối với kè mỏ hàn, bao gồm cụm kè, kè đơn được tính từ chân kè về hai phía
thượng lưu và hạ lưu, mỗi phía 50 mét; từ gốc kè trở vào phía bờ 50 mét; từ
chân đầu kè trở ra phía luồng 20 mét;
- Phạm vi bảo vệ đập giao thông được tính từ hai đầu đập theo trục dọc về mỗi
phía 50 mét, từ chân đập phía thượng lưu trở về phía thượng lưu và từ chân đập
phía hạ lưu trở về phía hạ lưu, mỗi phía 100 mét.
Câu 5: Trong phạm vi bảo vệ kè, đập giao thông không được thực hiện các hành
vi nào?
- Để vật liệu, phương tiện, thiết bị gây sạt lở kè, đập;
- Neo, buộc phương tiện;
- Sử dụng chất nổ, khai thác khoáng sản hoặc có hành vi khác gây ảnh hưởng đến
kè, đập.
Câu 6: Các phương tiện nào phải làm thủ tục đăng kiểm?
- Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần >=5 tấn, có sức chở >
12 người.
- Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính >= 5 mã lực, có sức chở
>=5 người
Các phương tiện thủy nội địa không thuộc diện đăng kiểm(Phương tiện không có
động cơ trọng tải toàn phần <5 tấn hoặc có sức chở >=12 người và Phương
tiện có động cơ công suất máy chính < 5 mã lực hoặc có sức chở <5 người
) phải đăng ký điều kiện an toàn hoạt động.
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Câu 1: Điều kiện mở bến hàng hóa, bến hành khách?
a) Đối với bến hàng hoá:
- Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật, phù hợp
với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, vị trí
bến có địa hình, thủy văn ổn định, phương tiện ra vào an toàn thuận lợi.
- Vùng nước bến không chồng lấn với luồng chạy tàu thuyền (*);
- Luồng vào bến (nếu có) phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật luồng theo quy định
(*);
- Lắp đặc báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định (*);.
- Thiết bị xếp dỡ (nếu có) phải đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và phù hợp
sức chịu đựng của công trình bến (*);
- Đối với bến chuyên xếp dỡ hàng nguy hiểm, ngoài các điều kiện quy định tại
điểm (*) nêu trên còn phải thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đối
với hàng nguy hiểm.
- Được Sở Giao Thông Công Chính cấp giấy phép hoạt động tại bến thủy nội địa.
(**)
b) Đối với bến hành khách
- Các điều kiện quy định tại điểm (*) và (**) tại mục a nêu trên
- Có cầu cho hành khách lên xuống an toàn, có nhà chờ, nội quy bến và bảng niêm
yết giá vé.
Câu 2: Thủ tục xin phép mở bến hàng hoá, bến hành khách được thực hiện theo
quy định gì và trình tự thực hiện như thế nào?
* Hồ Sơ và trình tự thực hiện:
Giai đoạn 1: Xét thông qua đơn và sơ đồ vị trí bến thủy nội địa:
- Đơn đề nghị (theo mẫu)
- Sơ đồ vùng nước của bến thủy nội địa: Chủ bến có thể tự lập hoặc thuê tổ chức
cá nhân thực hiện nhưng phải đảm bảo các yêu cầu dưới đây:
+ Sơ đồ phải có chữ ký của chủ bến, đóng dấu (đối với đơn vị có dấu) và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về sơ đồ được lập.
+ Sơ đồ bến thể hiện đủ các nội dung: Vị trí vùng nước; Đường ranh giới vùng
nước được phép sử dụng kèm theo kích thước, khoảng cách tới vật chuẩn (nếu sử
dụng vật chuẩn để xác định vị trí); Độ sâu tối thiểu vùng nước trước bến ứng
với mực nước thấp hàng năm; Cấp kỹ thuật và chiều dài của luồng vào bến (nếu
có); Cầu bến xếp dỡ hàng hóa hoặc đón trả hành khách và thiết bị phụ trợ; Thời
điểm khảo sát lập hồ sơ (tại thời điểm nộp đơn, Đề nghị cấp giấy phép hoạt động
bến thủy nội địa ).
+ Sơ đồ phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép mở bến (Sở Giao thông
- Công chính) kiểm tra trên thực tế khi tiến hành thủ tục cấp giấy phép hoạt
động
- Phương án khai thác: yêu cầu phải có nội dung tối thiểu sau:
+ Phương án xếp dỡ: Phương tiện thủy-kho, bãi; phương tiện thủy-ô tô ...
+ Thiết bị xếp dỡ: Loại và số lượng thiết bị sử dụng trên cầu tàu
+ Chế độ làm việc trong ngày (theo giờ hành chính hay theo ca);
+ Năng lực xếp dỡ của cảng, bến: tấn hàng/năm, lượt hành khách/năm
Giai đoạn II: Xét cấp Giấy phép hoạt động thủy nội địa đối với bến có đủ điều
kiện an toàn, trang thiết bị hoạt động bến theo quy định.
Sau khi hoàn thành công việc tại giai đoạn I nêu trên, tổ chức - cá nhân xin
mở bến thủy nội địa gửi hồ sơ đến Sở Giao thông Công chính. Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa (Đơn được Sở Giao thông
công chính thông qua ).
- Bản sao giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất tại khu vực bến.
- Báo cáo về việc hoàn thành lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo qui định.
Sơ đồ vùng nước bến và luồng vào bến (nếu có) có xác nhận của Khu Đường sông
thuộc Sở Giao thông công chính
- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện và Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện đối với phao nổi (nếu sử dụng phao nổi).
- Các giấy tờ liên quan đến điều kiện xếp dỡ hàng hóa nguy hiểm theo quy định
của pháp luật (nếu chuyên xếp dỡ hàng hóa nguy hiểm).
Câu 3: Điều kiện hoạt động đối với bến khách ngang sông?
- Bến khách ngang sông không nằm trong khu vực cấm xây dựng; phù hợp quy hoạch
phát triển kết cấu hạ tầng giao thông thủy nội địa; vị trí bến có địa hình,
thủy văn ổn định, phương tiện ra vào thuận lợi, an toàn;
- Có cầu cho người, phương tiện giao thông đường bộ lên xuống an toàn, thuận
tiện; có trang thiết bị cho phương tiện neo buộc, có đèn chiếu sáng nếu hoạt
động ban đêm. Đối với bến khách ngang sông mà phương tiện vận tải hành khách
ngang sông được phép chở ô tô thì công trình bến phải áp dụng theo tiêu chuẩn
kỹ thuật của bến phà.
- Lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định
- Có nhà chờ, bảng nội qui, bảng niêm yết giá vé
- Ðược Sở Giao thông công chính cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông.
Câu 4: Trình tự thủ tục cấp giấy phép mở bến khách ngang sông?
Bước 1: Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông có xác nhận của Ủy
ban nhân dân xã, phường nơi mở bến (theo mẫu) kèm theo sơ đồ vị trí bến thể
hiện vị trí, địa chỉ hai đầu bến tại phía bờ hữu và bờ tả của tuyến sông.
- Văn bản của đơn vị quản lý đường thủy nội địa xác nhận về việc hoàn thành
lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định.
- Bản thiết kế công trình bến theo tiêu chuẩn cấp kỹ thuật bến phà, đối với
bến có phương tiện vận tải ngang sông được phép chở ôtô.
- Sau khi hoàn thành việc xây dựng, chủ bến khách ngang sông có thể trực tiếp
kinh doanh khai thác hoặc cho tổ chức cá nhân khác thuê để kinh doanh khai thác.
Chủ khai thác bến khách ngang sông phải làm thủ tục đề nghị Sở Giao thông -
Công chính cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo quy định (Bước
2)
Bước 2. Hồ sơ gồm:
- Văn bản của đơn vị quản lý đường thủy nội địa xác nhận việc hoàn thành lắp
đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định;
- Bản sao giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường của phương tiện vận tải hành khách ngang sông.
- Bản sao bằng, chứng chỉ chuyên môn của người điều khiển phương tiện vận tải
hành khách ngang sông.
- Bản nghiệm thu hoàn công công trình bến có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
về đầu tư xây dựng, đối với bến có phương tiện vận tải hành khách ngang sông
được phép chở ôtô.
- Hợp đồng thuê bến (trừ trường hợp chủ khai thác bến đồng thời là chủ bến)
Câu 5 : Điều kiện an toàn hoạt động của bến, phương tiện và người điều khiển
phương tiện?
* Đối với bến khách ngang sông:
- Có bậc, cầu để khách lên xuống hoặc xếp dỡ hàng hoá. Những bến khách có ô
tô qua lại phải có đường cho ô tô lên xuống đảm bảo an toàn thuận tiện;
- Có đủ thiết bị để phương tiện neo buộc;
- Có đèn đủ độ sáng ( nếu hoạt động ban đêm );
- Phải đặt báo hiệu theo quy định (nếu bến nằm trên tuyến đường thuỷ đã được
đầu tư, quản lý).
* Đối với phương tiện chuyên chở ngang sông:
- Phương tiện ra, vào các bến khách ngang sông chỉ được phép chuyên chở hành
khách, hàng hoá, các phương tiện giao thông đường bộ thô sơ, xe máy, ô tô chở
khách dưới 12 chỗ ngồi hoặc ô tô tải nhẹ dưới 2,5 tấn.
- Phương tiện phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và có đủ các giấy tờ theo quy
định hiện hành.
* Đối với người điều khiển phương tiện : Phải có bằng hoặc chứng chỉ chuyên
môn phù hợp với loại phương tiện điều khiển theo quy định hiện hành.
Câu 6: Tổ chức, cá nhân có sử dụng phương tiện thủy nội địa thì tiền hành làm
thủ tục đăng kiểm phương tiện thủy nội địa gì?
* Thủ tục:
- Kiểm tra kỹ thuật lần đầu:
+ Thư mời kiểm tra hoặc mời trực tiếp.
+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật (nếu phương tiện thuộc diện phải thiết kế) hoặc hồ
sơ kỹ thuật được lập theo mẫu định hình được duyệt (nếu là phương tiện dân gian)
+ Giấy tờ về nguồn gốc, đặc trưng kỹ thuật phương tiện (nếu phương tiện không
thuộc diện trên)
+ Hồ sơ kỹ thuật do cơ quan đăng kiểm cũ quản lý (nếu phương tiện chuyển vùng)
+ Sổ kiểm tra kỹ thuật (nếu phương tiện đăng kiểm lại)
- Kiểm tra thay đổi tính năng kỹ thuật
+Thư mời kiểm tra hoặc mời trực tiếp.
+ Sổ kiểm tra kỹ thuật, giấy chứng nhận và biên bản cũ.
III. QUY ĐỊNH XỬ LÝ VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG MỞ BẾN BÃI:
Câu 1: Đối với hành vi mở cảng, bến thủy nội địa không phép thì sẽ bị xử phạt
như thế nào?
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi mở cảng, bến
thủy nội địa khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.
Nếu khai thác quá thời hạn cho phép theo quy định thì bị xử phạt tiền từ 1.000.000
đồng đến 2.000.000 đồng
Câu 2: Các cảng, bến thủy nội địa chưa được cấp phép họat động có được xếp dỡ
hàng hóa? Nếu vi phạm xử lý thế nào?
Hành vi đưa phương tiện vào xếp, dỡ hàng hóa, đón trả hành khách tại cảng, bến
thủy nội địa chưa được công bố, cấp phép hoạt động bị xem là vi phạm hành chính
và bị xử phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng .
Câu 3: Hành vi đổ bùn, đất, đá, cát, sỏi không đúng nơi quy định trong phạm
vi luồng hoặc hành lang bảo vệ luồng bị xử lý vi phạm như thế nào?
- Phạt tiền: từ 100.000 đồng đến 20.000.000 đồng tùy theo mức độ vi phạm;
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả : Buộc dọn sạch nơi đổ bùn, đất, đá, cát,
sỏi đối với hành vi đổ bùn, đất, đá, cát, sỏi không đúng nơi quy định trong
phạm vi luồng hoặc hành lang bảo vệ luồng quy định.
Câu 4: Các hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản mà vi phạm quy định về bảo
đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội thì bị xử phạt gì theo quy định?
- Phạt tiền: Mức phạt thấp nhất là 100.000 đồng và cao nhất là 2.000.000 đồng
đối với hành vi đặt cố định ngư cụ, phương tiện khai thác, nuôi trồng thủy sản
trên luồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả :Buộc dỡ bỏ, thu hẹp, di chuyển ngư cụ, phương
tiện khai thác, nuôi trồng thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định
Câu 5: Các hành vi cố tình gây cản trở cơ quan quản lý nhà nước tiến hành công
tác thanh kiểm tra hoạt động của đơn vị theo quy định thì bị xử phạt như thế
nào?
- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi cản trở việc kiểm
tra, kiểm soát;
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm:
Không dừng phương tiện khi nhận được tín hiệu kiểm tra, kiểm soát;
Không xuất trình hoặc xuất trình không đầy đủ giấy tờ của phương tiện, của
thuyền viên hoặc người lái phương tiện khi có yêu cầu kiểm tra của người có
thẩm quyền;
Không chấp hành yêu cầu của người có thẩm quyền về kiểm tra, kiểm soát trang
thiết bị, dụng cụ an toàn của phương tiện;
Có hành vi hối lộ người thi hành công vụ để trốn tránh việc xử phạt vi phạm
hành chính.
- Hình thức xử phạt bổ sung :
Tước quyền sử dụng bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương
tiện từ một tháng đến ba tháng đối với hành vi vi phạm quy định
Tịch thu sung công quỹ tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác đối với hành
vi vi phạm .
CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT THAM KHẢO
* VĂN BẢN LUẬT LIÊN QUAN LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN
• Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 ;
• Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm
2005 ;
• Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản
• Nghị định của Chính phủ số 150/2004/NĐ-CP ngày 29/7/2004 quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản;
• Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 quy định chi tiết thi hành Pháp
lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi);
• Thông tư của Bộ tài chính số 105/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2005 hướng
dẫn thực hiện Nghị định số 137/2005/NĐ-CP ngày 09/11/2005 của Chính phủ về Phí
bảo vệ Môi trường đối với khai thác khoáng sản;
• Thông tư số 04/1999/TT-BXD ngày 15/7/1999 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện
Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 3/3/1999 của Chính phủ đối với mặt hàng vật
liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện
• Chỉ thị số 16/2002/CT-TTg ngày 31/7/2002 của Thủ tướng chính phủ về việc tăng
cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác
cát, sỏi kết hợp tận thu cát;
• Chỉ thị số 21/2004/CT-UBND ngày 09/8/2004 của UBNDTP về việc tăng cường công
tác quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn TPHCM;
• Công văn số 5119/VPCP-V.I ngày 09/9/2005 của Văn phòng Chính phủ về việc quản
lý hoạt động khai thác, chế biến và xuất khẩu khoáng sản.
* VĂN BẢN LUẬT LIÊN QUAN LĨNH VỰC GTT
• Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
• Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ Quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;
• Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông thủy nội địa
• Quyết định số 27/2005 ngày 17 tháng 5 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
Vận tải về quản lý đường thủy nội địa
• Quyết định số 19/2005/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải về quy định điều kiện an tòan của phương tiện thủy nội địa phải
đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm;
• Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07/01/2005 của Bộ trưởng Bộ giao thông
vận tải về việc ban hành quy chế quản lý họat động của Cảng, bến thủy nội địa
• Quyết định số 29/2004/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ngày 07
tháng 12 năm 2004 về ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thuỷ nội địa;
• Quyết định số 25/ 2004/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng kiểm phương tiện thuỷ nội địa;
• Quyết định Số 150/2004/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thành phố ngày 09 tháng 6
năm 2004 về ban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang trên bờ sông,kênh,
THÁNG 10 NĂM 2006